Tag Archives: kỹ thuật máy ủi

Hướng dẫn dùng, vận chuyển máy ủi

Khảo sát tuyến đường mà máy sẽ được vận chuyển qua. Phải chắc chắn tuyến đường đó có đủ không gian để máy có thể đi qua. Phải chắc chắn rằng kích thước cầu hầm… phù hợp với kích thước máy khi nó được vận chuyển có cả các bộ phận ROPS, cabin hoặc capony.

Làm sạch tất cả băng, tuyết, cũng như các vật liệu trơn trượt khác ra khỏi bến và trên xe vận chuyển trước khi đưa máy lên xe vận chuyển. Làm sạch tất cả băng, tuyết, cũng như các vật liệu trơn trượt khác để tránh cho máy không bị trượt khi đưa máy lên xe vận chuyển. Làm sạch tất cả băng, tuyết, cũng như các vật liệu trơn trượt khác để tránh cho máy không bị trượt khi thay đổi phương tiện vận chuyển.
24
1. Chèn tất cả các bánh xe vận chuyển và toa vận chuyển trước khi đưa máy lên.
2. Hạ bộ phận công tác xuống sàn xe vận chuyển. Đưa cần điều khiển chiều chuyển động của hộp số về vị trí NEUTRAL.
3. ấn công tắc tác động phanh đỗ.
4. Dừng động cơ.
5. Vặn công tắc khởi động động cơ tới vị trí OFF. Khóa công tắc tác động phanh đỗ. Sau đó rút chìa khóa ra.
6. Vặn công tắc ngắt mát ắc-quy về vị trí OFF. Sau đó rút chìa khóa ra.
7. Khóa cửa ra vào và các cửa tiếp cận. Lắp tất cả các tấm bảo vệ chống phá hoại.
8. Chằng buộc máy tại vài điểm xuống sàn xe vận chuyển và chèn cả phía trước và phía sau xích.
9. Che đậy cẩn thận đường xả của động cơ. Tuốc bin tăng áp có thể bị hỏng nếu bị quay khi động cơ không hoạt động.
Nâng, chằng buộc máy

Hoạt động phanh đỗ trước khi chằng buộc máy xuống sàn hoặc trước khi móc các dây nâng cho máy.
25
A – Vị trí chằng buộc phía trước (2 điểm). Sử dụng các móc kéo phía trước.
B – Nâng máy có lưỡi xới. (Lưỡi xới phải được hạ xuống).
C – Nâng máy không có lưỡi xới.
D – Các điểm chằng buộc bên cạnh (2 vị trí). Sử dụng cạnh bên của xích.
E – Các điểm chằng buộc phía sau (2 vị trí). Sử dụng thanh kéo, lưỡi xới, hoặc cạnh ngoài của xích. Nếu có lưỡi xới, thì nó phải được hạ xuống.

Vị trí của cẩu phải sao cho máy được nâng song song với mặt đất. Các thanh doãng và các cáp nâng phải có đủ chiều dài để cáp không bị tiếp xúc với máy hoặc cần cẩu khi nâng.
Sử dụng cáp và dây buộc đủ tiêu chuẩn khi nâng máy. Với các máy không lắp lưỡi xới (C), đặt các dây treo dưới phần trước và sau của xích. Với các máy lắp lưỡi xới (B), đặt các dây treo dưới phần trước của xích, và lưỡi xới ở phần sau máy.

Sử dụng các móc kéo phía trước làm điểm chằng buộc phía trước máy (A). Sử dụng cạnh bên trong của gốc xích (D) để chằng buộc bên cạnh máy tại ba vị trí. Sử dụng móc kéo, lưỡi xới, hoặc cạnh ngoài của guốc xích (E) để chằng buộc phía sau máy. Sử dụng các chi tiết bảo vệ tại các góc cạnh sắc.
Phải tuân theo tất cả các quy định của địa phương về vấn đề khối lượng, chiều dài, chiều rộng của tải được chuyên chở.
Đưa cần điều khiển các hoạt động thủy lực về vị trí LOCKED.

Theo xemaycongtrinh.com.vn

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Các bước kiểm tra máy ủi mỗi ngày

Để máy vận hành được hiệu quả, ổn định, và an toàn thì cần phải kiểm tra tổng thể máy cẩn thận và thường xuyên. Tiến hành làm công việc kiểm tra này khi làm bảo dưỡng định kỳ 10 giờ hay hàng ngày.

Kiểm tra các bộ phận lắp ghép bị nới lỏng, các chi tiết bị thiếu, chi tiết bị hư hỏng, chi tiết bị gãy, bị nứt, bị mòn, bị bám bẩn, rò rỉ dầu, rò rỉ nước làm mát và nhiên liệu tại tất cả các khu vực của máy lộ ra ngoài, và ở khu vực dễ tiếp cận đến.

Chú ý: Tiến hành các sửa chữa để khắc phục bị rò rỉ chất lỏng, các chi tiết bị hư hỏng, bị quá mòn, bị nới lỏng và mất chi tiết. Tiến hành kiểm tra sự đóng bùn, chất bẩn, mỡ, hoặc dầu.

Khi kiểm tra tổng thể máy thì hãy tập trung vào các khu vực chính sau.
17
Kiểm tra xích, khung con lăn đỡ xích, kiểm tra các con lăn, rò rỉ dầu và mòn tại các con lăn. Kiểm tra bằng mắt độ căng của xích.

18
Kiểm tra bụi bẩn bám xung quanh các bộ truyền động cuối. Kiểm tra rò rỉ dầu cho các phớt dầu kiểu côn kép, và kiểm tra độ mòn cho các bộ phận bánh sao chủ động.

19
Kiểm tra hư hỏng và mài mòn cho dụng cụ thâm nhập đất (GET) (lưỡi ủi và lưỡi xới) và các bề mặt chịu mài mòn khác.
Kiểm tra tất cả các nắp che và tấm bảo vệ xem có bị hư hỏng không.
Kiểm tra rò rỉ dầu trên cơ cấu tời.

20
Kiểm tra hư hỏng của thanh đẩy, cong thanh đẩy, và do gỉ dầu cho các xy-lanh thuỷ lực.

Kiểm tra rò rỉ, mòn, và hư hỏng cho các đường ống mềm, và các đầu nối.

21
Kiểm tra độ bám bụi và rò rỉ cho két nước, kiểm tra hư hỏng của các đường ống và cánh tản nhiệt.
Kiểm tra hư hỏng của các cánh quạt gió, kiểm tra rò rỉ dầu cho quạt gió.
Kiểm tra vỡ mặt, vỡ bóng đèn cho các đèn. Kiểm tra hư hỏng cho các tấm che bảo vệ đèn.
Kiểm tra hư hỏng và sước cho dây điện và các giắc cắm dây dây điện.

22
Kiểm tra sự sạch sẽ và hư hỏng cho các bậc lên xuống và các tay vịn.

23
Kiểm tra sự đóng bụi trong lưới lọc sơ cấp.
Kiểm tra sự bám bụi bẩn, rò rỉ dầu, lỏng các chi tiết liên kết, sờn các đường ống, và hư hỏng dây điện trong khoang động cơ.
Kiểm tra sự đóng bụi bẩn trong tấm chắn các-te động cơ.
Kiểm tra hư hỏng của kết cấu chống lật (ROPS). Kiểm tra hư hỏng của kết cấu bảo vệ chống vật rơi (FOPS).
Kiểm tra sạch sẽ trong ca-bin.

Theo xemaycongtrinh.com.vn

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 5.5/10 (2 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +1 (from 1 vote)